Phương tiện

oblivious

Kalafina Anime Tiếng Nhật

Từ vựng từ Kalafina: 'oblivious' (The Garden of Sinners Chapter 1: Overlooking View ED1 (劇場版 空の境界 the Garden of sinners 第一章『俯瞰風景』 ED1)).

本当は空を飛べると知っていたから

羽ばたくときが怖くて風を忘れた

oblivious

何処へ行くの

遠くに見えるあの蜃気楼

いつか怯えながら

二人の未来を映して

よるべない心二つ寄り添う頃に

本当の悲しみがほら翼広げて

oblivious

夜の中で

真昼の影を夢見るように

きっと堕ちて行こう

光へ

いつか 君と 二人

夜を 朝を 昼を 星を 幻想を

夏を 冬を 時を 風を

水を 土を 空を

we go further in the destiny……

oblivious

側にいてね

静かな恋がほら始まるよ

いつか震えながら

二人の未来へ

oblivious

何処へ行くの

遠くへ逃げてゆく水の中

何て綺麗な声で

二人の未来を

歌って

Từ vựng

本当

Danh từ, Tính từ

ほんとう

thật, sự thật; thật sự

Đó thật sự là món ăn ngon.

本当 (ほんとう) có nghĩa 'sự thật/thực tế' như danh từ hoặc tính từ-na (本当のこと 'sự thật'). Với に trở thành trạng từ có nghĩa 'thật sự/thực sự'. Thường được rút gọn thành ほんと trong nói chuyện thông thường. Trang trọng hơn まじで hoặc ガチで.

Tiểu từ

trợ từ đánh dấu chủ đề

Năm nay hoa anh đào nở sớm.

Đánh dấu chủ đề của câu - câu nói về cái gì. Thường ngụ ý sự tương phản với các chủ đề khác. Viết は nhưng phát âm 'wa'. Khác với が đánh dấu chủ ngữ ngữ pháp.

Danh từ

そら

bầu trời; thời tiết; không trung

Bầu trời trong xanh.

Chỉ không gian rộng lớn phía trên mặt đất.

Tiểu từ

trợ từ đánh dấu tân ngữ trực tiếp

Tôi đã giải quyết một vấn đề khó.

Đánh dấu tân ngữ trực tiếp của động từ - cái mà hành động tác động lên. Viết を nhưng phát âm 'o'. Cần thiết cho động từ chuyển tiếp.

飛ぶ

Động từ

とぶ

bay; nhảy

Một con chim đang bay trên bầu trời.

Dùng cho chim, máy bay hoặc bất cứ thứ gì di chuyển trong không trung. Cũng có thể nghĩa là nhảy hoặc biến mất.

Tiểu từ

và, với (trợ từ)

Ý kiến khác với anh trai.

Kết nối danh từ (A và B), chỉ sự đồng hành (với ai đó), đánh dấu trích dẫn, hoặc thể hiện so sánh. Không nối câu như 'và' tiếng Việt.

知る

Động từ

しる

biết

Tôi không biết tên anh ấy.

Khác với 'biết' tiếng Việt, 知る tập trung vào thời điểm biết được điều gì. Để chỉ trạng thái biết, dùng 知っている. 知らない nghĩa là 'không biết'.

から

Tiểu từ

từ, vì, bởi vì

Vì trời đang mưa nên tôi sẽ mang ô.

から có hai chức năng chính: đánh dấu điểm bắt đầu trong thời gian/không gian ('từ') và chỉ lý do hoặc nguyên nhân ('vì'). Khi diễn tả lý do, nó thân mật hơn ので.

Phương tiện

Vui lòng đăng nhập để thêm flashcard

Sottaku

Về Sottaku

Sottaku là ứng dụng học tiếng Trung, Nhật, Hàn, Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Đức và Ý với trọng tâm mạnh vào SRS. Ứng dụng có tạo flashcard tự động cho hàng trăm nghìn từ, phân tích ngữ pháp trong câu ví dụ, gói học theo từng ngôn ngữ khi có sẵn, quiz thích ứng, ứng dụng di động, tiện ích trình duyệt và tính năng cộng đồng. Hãy thử ngay! Tất cả nội dung học đều miễn phí, không giới hạn flashcard hay thời gian học.

Sottaku được xây dựng để phù hợp với thói quen của những người học thành công. Bằng cách sử dụng Sottaku, bạn sẽ tự nhiên học theo cách hiệu quả nhất có thể, như đã được chứng minh bởi vô số câu chuyện thành công trong cộng đồng học ngôn ngữ.

Miễn phí mãi mãi

Truy cập tất cả các hướng dẫn ngữ pháp, câu đố và thẻ ghi nhớ mà không phải trả một xu nào. Giáo dục chất lượng nên được tiếp cận bởi tất cả mọi người.

Hệ thống SRS thông minh

Hệ thống thẻ ghi nhớ của chúng tôi sử dụng thuật toán FSRS (cũng được sử dụng trong Anki) để tối ưu hóa lịch trình ôn tập của bạn và tối đa hóa khả năng ghi nhớ.

Nội dung toàn diện

Từ hanzi, kana, hangul và từ vựng châu Âu cơ bản đến ngữ pháp và luyện đọc khi có sẵn, chúng tôi có bài học cho mọi trình độ. Luyện tập với quiz phù hợp với kỹ năng của bạn.

Trò chuyện cộng đồng

Đặt câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận trợ giúp từ cộng đồng. Học cùng những người khác trên cả 8 ngôn ngữ được hỗ trợ.