Phương tiện

innocent world

Mr.Children J-pop Tiếng Nhật

Từ vựng từ Mr.Children: 'innocent world' (1994).

黄昏の街を背に 抱き合えたあの頃が 胸をかすめる

軽はずみな言葉が 時に人を傷つけた そして君は居ないよ

窓に反射する(うつる) 哀れな自分(おとこ)が

愛(いとお)しくもある この頃では

Ah 僕は僕のままで ゆずれぬ夢を抱えて

どこまでも歩き続けて行くよ いいだろう?

mr. myself

いつの日も この胸に流れてる メロディー

軽やかに 緩やかに 心を伝うよ

陽のあたる坂道を昇る その前に

また何処かで 会えるといいな イノセント ワールド

近頃じゃ夕食の 話題でさえ仕事に 汚染(よご)されていて

様々な角度から 物事を見ていたら 自分を見失ってた

入り組んでいる 関係の中で いつも帳尻 合わせるけど

Ah 君は君のままに 静かな暮らしの中で

時には風に身を任せるのも いいじゃない

oh miss yourself

物憂げな 6月の雨に 打たれて

愛に満ちた 季節を想って 歌うよ

知らぬ間に忘れてた 笑顔など見せて

虹の彼方へ放つのさ 揺れる想いを

変わり続ける 街の片隅で 夢の破片(かけら)が 生まれてくる

Oh 今にも

そして僕はこのままで 微かな光を胸に

明日も進んで行くつもりだよ いいだろう?

mr. myself

いつの日も この胸に流れてる メロディー

切なくて 優しくて 心が痛いよ

陽のあたる坂道を昇る その前に

また何処かで 会えるといいな

その時は笑って 虹の彼方へ放つのさ イノセント ワールド

果てしなく続く イノセント ワールド

Từ vựng

黄昏

Danh từ

たそがれ

hoàng hôn; lúc chập choạng tối

Anh ấy đang đi dạo một mình trên bờ biển vào lúc hoàng hôn.

Chỉ thời điểm ánh sáng mờ dần vào cuối ngày. Nghĩa bóng mô tả giai đoạn khi một cái gì đó (như cuộc đời hay một thời đại) sắp kết thúc.

Tiểu từ

trợ từ sở hữu chỉ sự thuộc về, quy thuộc hoặc quan hệ

Món ăn của mẹ ngon nhất.

Kết nối hai danh từ để thể hiện sở hữu hoặc thuộc tính. Danh từ bổ nghĩa đứng trước の và danh từ được bổ nghĩa đứng sau.

Danh từ

まち

thành phố; thị trấn; đường phố; khu phố sầm uất

Tôi đã ra phố để đi mua sắm.

Chỉ những khu vực tập trung nhiều nhà cửa, cửa hàng và người dân.

Tiểu từ

trợ từ đánh dấu tân ngữ trực tiếp

Tôi đã giải quyết một vấn đề khó.

Đánh dấu tân ngữ trực tiếp của động từ - cái mà hành động tác động lên. Viết を nhưng phát âm 'o'. Cần thiết cho động từ chuyển tiếp.

Danh từ

lưng; chiều cao; vóc dáng

Em trai tôi cao hơn tôi.

Có thể chỉ phần lưng hoặc chiều cao của một người (thường dùng là 'sei').

Tiểu từ

trợ từ chỉ thời gian, địa điểm, đối tượng hoặc tân ngữ gián tiếp

Cuối tuần dự định gặp bạn bè.

Nhiều cách dùng: đánh dấu thời gian cụ thể (khi nào), nơi tồn tại (ở đâu), mục tiêu/người nhận hành động (cho ai/cái gì), hoặc mục đích.

抱き合う

Động từ

だきあう

ôm nhau

Hai người vui mừng khi gặp lại và đã ôm nhau trên sân ga.

Một động từ tương hỗ có nghĩa là cả hai người đang ôm nhau.

あの

Tính từ

cái kia (xa); à...

Có một ngôi nhà ở bên kia ngọn núi kia.

Tính từ chỉ định cho thứ gì đó xa cả người nói và người nghe. Cũng dùng khi ngập ngừng trong lời nói.

Phương tiện

Vui lòng đăng nhập để thêm flashcard

Sottaku

Về Sottaku

Sottaku là ứng dụng học tiếng Trung, Nhật, Hàn, Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Đức và Ý với trọng tâm mạnh vào SRS. Ứng dụng có tạo flashcard tự động cho hàng trăm nghìn từ, phân tích ngữ pháp trong câu ví dụ, gói học theo từng ngôn ngữ khi có sẵn, quiz thích ứng, ứng dụng di động, tiện ích trình duyệt và tính năng cộng đồng. Hãy thử ngay! Tất cả nội dung học đều miễn phí, không giới hạn flashcard hay thời gian học.

Sottaku được xây dựng để phù hợp với thói quen của những người học thành công. Bằng cách sử dụng Sottaku, bạn sẽ tự nhiên học theo cách hiệu quả nhất có thể, như đã được chứng minh bởi vô số câu chuyện thành công trong cộng đồng học ngôn ngữ.

Miễn phí mãi mãi

Truy cập tất cả các hướng dẫn ngữ pháp, câu đố và thẻ ghi nhớ mà không phải trả một xu nào. Giáo dục chất lượng nên được tiếp cận bởi tất cả mọi người.

Hệ thống SRS thông minh

Hệ thống thẻ ghi nhớ của chúng tôi sử dụng thuật toán FSRS (cũng được sử dụng trong Anki) để tối ưu hóa lịch trình ôn tập của bạn và tối đa hóa khả năng ghi nhớ.

Nội dung toàn diện

Từ hanzi, kana, hangul và từ vựng châu Âu cơ bản đến ngữ pháp và luyện đọc khi có sẵn, chúng tôi có bài học cho mọi trình độ. Luyện tập với quiz phù hợp với kỹ năng của bạn.

Trò chuyện cộng đồng

Đặt câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận trợ giúp từ cộng đồng. Học cùng những người khác trên cả 8 ngôn ngữ được hỗ trợ.