Logo Sottaku Sottaku
Phương tiện

LOVE LOVE LOVE

DREAMS COME TRUE J-pop Tiếng Nhật

Từ vựng từ DREAMS COME TRUE: 'LOVE LOVE LOVE'.

ねぇ どうして すっごくすごく好きなこと

ただ 伝えたいだけなのに  ルルルルル

うまく 言えないんだろう…

ねぇ せめて 夢で会いたいと願う

夜に限って いちども  ルルルルル

出てきてはくれないね

ねぇ どうして すごく愛してる人に

愛してる と言うだけで  ルルルルル

涙が 出ちゃうんだろう…

ふたり出会った日が

少しずつ思い出になっても

愛してる 愛してる  ルルルルル

ねぇ どうして

涙が 出ちゃうんだろう…

涙が 出ちゃうんだろう…

LOVE LOVE LOVE 愛を叫ぼう 愛を呼ぼう

LOVE LOVE LOVE 愛を叫ぼう 愛を呼ぼう

Từ vựng

ねぇ

Thán từ

này; ơi (dùng để gọi ai đó một cách thân mật)

Này, bữa tối hôm nay có món gì vậy?

Một cách không trang trọng để gọi ai đó hoặc thu hút sự chú ý của họ.

どうして

Trạng từ

tại sao, vì sao

Tại sao bạn học tiếng Nhật?

Cách phổ biến để hỏi 'tại sao' trong hội thoại thông thường. Không trang trọng hơn なぜ. Có thể biểu đạt sự ngạc nhiên hoặc tò mò về lý do. Thường được dùng với の hoặc んですか ở cuối.

すっごい

Tính từ

tuyệt vời; rất; cực kỳ

Ngọn núi đó rất cao.

Một biến thể thông tục và nhấn mạnh hơn của 'sugoi'. Thường dùng trong hội thoại thân mật.

すごい

Tính từ

tuyệt vời, ghê gớm, kinh khủng

Cái đó thật tuyệt vời nhỉ.

Từ cực kỳ phổ biến dùng để diễn tả sự ngưỡng mộ hoặc ngạc nhiên. Có thể dùng cho cả những thái cực tích cực và tiêu cực.

好き

Danh từ, Tính từ

すき

thích, ưa thích, yêu thích

Tôi thích âm nhạc.

Tính từ-na/danh từ thể hiện sự thích hoặc sở thích. Lấy trợ từ が để đánh dấu thứ được thích. Không giống như 'like' trong tiếng Anh, 'suki' không phải là động từ mà là tính từ/danh từ có nghĩa là 'dễ chịu với'. Có thể được tăng cường với 大 (dai) để có nghĩa là 'rất thích/yêu'.

Tiểu từ

trợ từ liên kết cho tính từ-na; trợ từ mệnh lệnh phủ định

Học ở nơi yên tĩnh.

な kết nối tính từ-na với danh từ mà chúng bổ nghĩa. Đây là dạng thuộc tính của だ/です. Cũng được dùng như trợ từ mệnh lệnh phủ định có nghĩa 'đừng' sau động từ ở dạng từ điển.

こと

Danh từ

việc, chuyện, sự thật, hoàn cảnh

Việc học mỗi ngày là cần thiết.

Dùng để danh từ hóa động từ và tính từ. Cũng biểu thị khái niệm trừu tượng, khác với もの chỉ vật thể cụ thể. Thường gặp trong cụm từ cố định và văn viết trang trọng.

ただ

Trạng từ, Liên từ

chỉ, chỉ có; tuy nhiên, nhưng; miễn phí

Chỉ có một vấn đề.

ただ có nhiều nghĩa: 1) 'chỉ/chỉ có' để chỉ giới hạn hoặc độc quyền. 2) 'tuy nhiên/nhưng' ở đầu câu để giới thiệu sự tương phản. 3) 'miễn phí' khi viết là タダ hoặc 只.

Phương tiện

Vui lòng đăng nhập để thêm flashcard

Sottaku

Về Sottaku

Sottaku là ứng dụng học ngày càng nhiều ngôn ngữ châu Á và châu Âu với trọng tâm mạnh vào SRS. Ứng dụng có tạo flashcard tự động cho hàng trăm nghìn từ, phân tích ngữ pháp trong câu ví dụ, gói học theo từng ngôn ngữ khi có sẵn, quiz thích ứng, ứng dụng di động, tiện ích trình duyệt và tính năng cộng đồng. Hãy thử ngay! Tất cả nội dung học đều miễn phí, không giới hạn flashcard hay thời gian học.

Sottaku được xây dựng để phù hợp với thói quen của những người học thành công. Bằng cách sử dụng Sottaku, bạn sẽ tự nhiên học theo cách hiệu quả nhất có thể, như đã được chứng minh bởi vô số câu chuyện thành công trong cộng đồng học ngôn ngữ.

Miễn phí mãi mãi

Truy cập tất cả các hướng dẫn ngữ pháp, câu đố và thẻ ghi nhớ mà không phải trả một xu nào. Giáo dục chất lượng nên được tiếp cận bởi tất cả mọi người.

Hệ thống SRS thông minh

Hệ thống thẻ ghi nhớ của chúng tôi sử dụng thuật toán FSRS (cũng được sử dụng trong Anki) để tối ưu hóa lịch trình ôn tập của bạn và tối đa hóa khả năng ghi nhớ.

Nội dung toàn diện

Từ hanzi, kana, hangul và từ vựng châu Âu cơ bản đến ngữ pháp và luyện đọc khi có sẵn, chúng tôi có bài học cho mọi trình độ. Luyện tập với quiz phù hợp với kỹ năng của bạn.

Trò chuyện cộng đồng

Đặt câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận trợ giúp từ cộng đồng. Học cùng những người khác trên tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ.