Miễn phí mãi mãi
Truy cập tất cả các hướng dẫn ngữ pháp, câu đố và thẻ ghi nhớ mà không phải trả một xu nào. Giáo dục chất lượng nên được tiếp cận bởi tất cả mọi người.
Từ vựng từ Zetsubou Shoujotachi (絶望少女達): 'Zessei Bijin (絶世美人)' (Sayonara, Zetsubou-Sensei ED1 (さよなら絶望先生 ED1) · 2007).
うれしい悲鳴が 今日も聴こえる…
あなたとならば この世の果てへ
モウソウダケの 樹海を旅する
生まれかわっても 恋する定め
だって 神話も 恋愛体質
ふりむいたら 絶世美人
美人薄命 月下美人
影は女たちを きれいにしてゆくの
静かに お縄をちょうだいなさい
暗い 背中に 忍びよる死線
愛されすぎて 溺れる罪びとの
うれしい悲鳴が 今日も聴こえる
三日月の夜
後ろ向きって すてきなことね
人が失くした お金も落ちてる
捨てる神あれば 拾う紙あり
それが究極 循環社会よ
どこへ逝くの 絶世美人
美人薄命 ミッカビジン
鏡よ鏡さん きれいになりたいの
死んだらどうなる?…紅をさしましょ
ひとを愛せば 落した穴ふたつ
毒を喰らわば 皿まで召しあがれ
くるしい期待が 胸を惑わす
満月の夜
あなたの言霊 絶望風味
いやよ いやよも 好きのうちなのね
愛されすぎて 息がとまりそうな
うれしい悲鳴が 今日も聴こえる
三日月の夜
うれしい
Tính từvui mừng; hạnh phúc
Tôi rất vui vì đã đỗ kỳ thi.
Tính từ mô tả cảm giác vui sướng hoặc hài lòng.
悲鳴
Danh từひめい
tiếng hét; tiếng la thất thanh
Cô ấy đã hét lên khi nhìn thấy một con nhện lớn.
Thường dùng với động từ '上げる' để chỉ việc phát ra tiếng thét.
が
Tiểu từtrợ từ đánh dấu chủ ngữ; nhưng
Đây là đêm mà sao nhìn thấy rất đẹp.
Đánh dấu chủ ngữ ngữ pháp, đặc biệt cho thông tin mới hoặc trong mệnh đề phụ. Nhấn mạnh ai thực hiện hành động. Cũng có nghĩa 'nhưng'.
今日
Danh từ, Trạng từきょう
hôm nay
Vì hôm nay trời mưa nên tôi sẽ đọc sách ở nhà.
今日 (きょう) có nghĩa là 'hôm nay' và chỉ ngày hiện tại. Có thể hoạt động như danh từ và trạng từ. Lưu ý rằng mặc dù 今日 cũng có thể đọc là こんにち trong lời chào trang trọng, きょう là cách đọc chuẩn khi có nghĩa 'hôm nay'.
も
Tiểu từcũng, cả (trợ từ)
Cả mưa lẫn gió đều mạnh lên.
Thay thế は, が, hoặc を để có nghĩa 'cũng'. Dùng hai lần (A も B も) có nghĩa 'cả A lẫn B'. Có thể biểu thị 'ngay cả'.
聴こえる
Động từきこえる
nghe thấy; có thể nghe được
Tiếng sóng có thể nghe thấy từ xa.
Dùng để mô tả âm thanh đến tai, thường không phải do cố ý lắng nghe.
あなた
Đại từbạn, anh/chị (lịch sự)
Xin hãy cho tôi biết tên của bạn.
あなた là đại từ ngôi thứ hai lịch sự 'bạn/anh/chị', nhưng thường tránh dùng và thay bằng tên/chức danh. Giữa vợ chồng, vợ có thể gọi chồng là あなた (giống như 'anh yêu'). Dùng quá nhiều có thể tạo khoảng cách hoặc thô lỗ. Tốt hơn nên dùng tên+さん khi có thể.
と
Tiểu từvà, với (trợ từ)
Ý kiến khác với anh trai.
Kết nối danh từ (A và B), chỉ sự đồng hành (với ai đó), đánh dấu trích dẫn, hoặc thể hiện so sánh. Không nối câu như 'và' tiếng Việt.
Sottaku
Sottaku là ứng dụng học ngày càng nhiều ngôn ngữ châu Á và châu Âu với trọng tâm mạnh vào SRS. Ứng dụng có tạo flashcard tự động cho hàng trăm nghìn từ, phân tích ngữ pháp trong câu ví dụ, gói học theo từng ngôn ngữ khi có sẵn, quiz thích ứng, ứng dụng di động, tiện ích trình duyệt và tính năng cộng đồng. Hãy thử ngay! Tất cả nội dung học đều miễn phí, không giới hạn flashcard hay thời gian học.
Sottaku được xây dựng để phù hợp với thói quen của những người học thành công. Bằng cách sử dụng Sottaku, bạn sẽ tự nhiên học theo cách hiệu quả nhất có thể, như đã được chứng minh bởi vô số câu chuyện thành công trong cộng đồng học ngôn ngữ.
Miễn phí mãi mãi
Truy cập tất cả các hướng dẫn ngữ pháp, câu đố và thẻ ghi nhớ mà không phải trả một xu nào. Giáo dục chất lượng nên được tiếp cận bởi tất cả mọi người.
Hệ thống SRS thông minh
Hệ thống thẻ ghi nhớ của chúng tôi sử dụng thuật toán FSRS (cũng được sử dụng trong Anki) để tối ưu hóa lịch trình ôn tập của bạn và tối đa hóa khả năng ghi nhớ.
Nội dung toàn diện
Từ hanzi, kana, hangul và từ vựng châu Âu cơ bản đến ngữ pháp và luyện đọc khi có sẵn, chúng tôi có bài học cho mọi trình độ. Luyện tập với quiz phù hợp với kỹ năng của bạn.
Trò chuyện cộng đồng
Đặt câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận trợ giúp từ cộng đồng. Học cùng những người khác trên tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ.