Phương tiện

Lies

T-ARA K-pop Tiếng Hàn

Từ vựng từ T-ARA: 'Lies'.

너 아니면 난 안돼 안돼

너 아니면 정말 싫은데

왜 자꾸 날 떠밀어

왜 내손을 놓으려해

어쩌다 이렇게 된 건지

어쩌다 이런 건지

이럼 안되는데 안될거 아는데

난 보낼 자신이 없어

사랑한단 거짓말

보고싶을거란 니 거짓말

다시 돌아온단 니 거짓말

모두 다 거짓말이야

지켜준단 거짓말

나 없이 못산단 니 거짓말

이렇게 떠날거면서

날 버릴거면서 왜 내게 약속했니

그깟 자존심이 뭐라고

떠나는 널 붙잡아보지도 않았어

그깟 자존심이 뭐라고

쿨한척 날 잊고

떠나라고 말했어 그래

그깟 자존심이 뭐라고

내맘에 없는 말들만

다 쏙뽑아서 내뱉었어

하나부터 열까지

그래 처음부터 끝까지

니가 미워서

원래 그런 사랑이었니

차갑게 떠난 사랑

너 정말 못됐어 너 정말 나빴어

날 이렇게 울려놓고

사랑한단 거짓말

보고싶을거란 니 거짓말

다시 돌아온단 니 거짓말

모두 다 거짓말이야

지켜준단 거짓말

나 없이 못산단 니 거짓말

이렇게 떠날거면서

날 버릴거면서 왜 내게 약속했니

떠나가란 거짓말

돌아보지말란 니 거짓말

다시 찾지말란 니 거짓말

모두 다 거짓말이야

나 잊으란 거짓말

우린 다 끝났단 니 거짓말

아무리 생각해봐도

너 없이는 안돼 다시 내게 돌아와

매일밤 이를 꽉 깨물어

차갑게 나를 내쳐버린 니가 미워

근데 웃기는 건 정말 웃기는 건

널 미워하는 마음보다 그리움이 더 커

하루 이틀 며칠 밤이 지나도

널 잊겠다고 억지로 우겨봐도

미련한 나 널 지우는게 힘들어

오늘도 니가 없는 하루는 길어

거짓말

Từ vựng

Đại từ

bạn, mày (thân mật)

Bạn muốn đi đâu?

'너' là đại từ thân mật cho 'bạn', được sử dụng với bạn bè, người nhỏ tuổi hơn hoặc trong các ngữ cảnh thân mật khác.

아니다

Tính từ

không phải là

Tôi không phải là học sinh.

Dạng phủ định của 이다 (là). Được sử dụng với tiểu từ chủ ngữ 이/가.

Tiểu từ

dù là... hay là...

Dù là ca hát hay diễn xuất, không có gì là anh/cô ấy không làm được.

Được sử dụng để liệt kê hai hoặc nhiều thứ cùng loại để so sánh hoặc nhấn mạnh, tương tự như nói 'dù là X hay Y'.

Đại từ

tôi, tớ, mình (thân mật)

Hôm qua tớ đã xem phim với một người bạn.

Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất không trang trọng, được sử dụng khi nói chuyện với người bằng tuổi hoặc nhỏ hơn. Sử dụng '저' trong các tình huống trang trọng.

안되다

Động từ, Tính từ

không hoạt động, không ổn; cảm thấy tiếc cho

Máy tính không hoạt động nên tôi không thể làm việc được.

Là một động từ, nó có nghĩa là một cái gì đó không hoạt động chính xác. Là một tính từ, nó thể hiện sự thương hại hoặc thông cảm.

正말

Trạng từ

정말

thật sự; quả thực

Bộ phim này thật sự rất thú vị.

Dùng để nhấn mạnh sự thật hoặc cường độ của một tuyên bố.

싫다

Tính từ

ghét; không thích

Tôi thực sự ghét mùa đông lạnh giá.

Thể hiện cảm giác không thích hoặc ác cảm đối với một cái gì đó hoặc một người nào đó.

Trạng từ

tại sao

Tại sao bạn vẫn ở đây?

Dùng để hỏi về lý do hoặc nguyên nhân của một điều gì đó.

Phương tiện

Vui lòng đăng nhập để thêm flashcard

Sottaku

Về Sottaku

Sottaku là ứng dụng học tiếng Trung, Nhật, Hàn, Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Đức và Ý với trọng tâm mạnh vào SRS. Ứng dụng có tạo flashcard tự động cho hàng trăm nghìn từ, phân tích ngữ pháp trong câu ví dụ, gói học theo từng ngôn ngữ khi có sẵn, quiz thích ứng, ứng dụng di động, tiện ích trình duyệt và tính năng cộng đồng. Hãy thử ngay! Tất cả nội dung học đều miễn phí, không giới hạn flashcard hay thời gian học.

Sottaku được xây dựng để phù hợp với thói quen của những người học thành công. Bằng cách sử dụng Sottaku, bạn sẽ tự nhiên học theo cách hiệu quả nhất có thể, như đã được chứng minh bởi vô số câu chuyện thành công trong cộng đồng học ngôn ngữ.

Miễn phí mãi mãi

Truy cập tất cả các hướng dẫn ngữ pháp, câu đố và thẻ ghi nhớ mà không phải trả một xu nào. Giáo dục chất lượng nên được tiếp cận bởi tất cả mọi người.

Hệ thống SRS thông minh

Hệ thống thẻ ghi nhớ của chúng tôi sử dụng thuật toán FSRS (cũng được sử dụng trong Anki) để tối ưu hóa lịch trình ôn tập của bạn và tối đa hóa khả năng ghi nhớ.

Nội dung toàn diện

Từ hanzi, kana, hangul và từ vựng châu Âu cơ bản đến ngữ pháp và luyện đọc khi có sẵn, chúng tôi có bài học cho mọi trình độ. Luyện tập với quiz phù hợp với kỹ năng của bạn.

Trò chuyện cộng đồng

Đặt câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận trợ giúp từ cộng đồng. Học cùng những người khác trên cả 8 ngôn ngữ được hỗ trợ.